Trang chủ Sinh Học Lớp 8 Cho biết thể tích khí trong phổi khi hít vào...

Cho biết thể tích khí trong phổi khi hít vào gắng sức là 6100ml, thể tích khí bổ sung là 3100ml. Thể tích khí trong phổi khi thở ra bình thường gấp 4 lần thể t

Câu hỏi :

Cho biết thể tích khí trong phổi khi hít vào gắng sức là 6100ml, thể tích khí bổ sung là 3100ml. Thể tích khí trong phổi khi thở ra bình thường gấp 4 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí trong phổi khi thở ra gắng sức là 1200ml. Hãy tính: a) Thể tích khí lưu thông, khí dự trữ, dung tích sống. b) Thể tích khí trong phổi khi thở ra bình thường, khi hít vào bình thường. Giúp mk với

Lời giải 1 :

Dung tích sống = V(khí trong phổi khi hít vào sâu) - V( khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức) = 6100 - 1200 = 4900 ml

Gọi thể tích khí lưu thông là a, thì thể tích khí trong phổi khi thở ra bình thường 4a.

b là thể tích khí có trong phổi khi hít vào thường.

Thể tích khí lưu thông = V (hít vào thường) - V (khí có trong phổi sau thở ra thường)

V (lưu thông ) = b - 4a = a ml
Thể tích khí bổ sung = V (khí có trong phổi khi hit vào sâu) - V ( khí có khi hít vào thường)

= 6100 - b = 3100 ml → b = 3000

→ a = 600ml

Thể tích khí dự trữ = V (khí trong phổi khi thở ra thường) - V (khí trong phổi khi thở ra gắng sức)

= 2400 - 1200 = 1200 ml

Thảo luận

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Copyright © 2021 HOCTAP247